TIẾT NĂM: CA DAO

 

I- ĐỊNH NGHĨA:

Ca: ht; Dao: bi ht khng chương khc. Vậy Ca dao l bi ht ngắn khng c chương khc, lưu hnh trong giới bnh dn.

Tinh thần Ca dao Việt Nam, trước hết l một tinh thần ham sống, vui vẻ, lạc quan tin tưởng ở thin nhin v tương lai.

Chng ta lần lượt xt Ca dao qua hnh thức v nội dung để xem văn chương của giới bnh dn được xy dựng như thế no.

II- HNH THỨC: Về hnh thức ca dao gồm c hai thể

- Thể văn.

- Thể ca.

1. Thể văn: Theo thể văn Ca dao c thể chia lm ba loại : chnh thức, biến thể v hổn hợp.

a- Loại chnh thức:

1) Theo thể v ba chữ: loại ny mỗi cu gồm ba tiếng, khổ khng hạn định.

a) Về nhịp : Th dụ : Tập / tầm vong,       nhịp 1 - 2

                                  Chị/ lấy chồng.            

                                  ...................

b) Về thanh: Thng thường chữ thứ nhất v chữ thứ ba khc thanh.

Th dụ : Tập tầm vong,               T-B

Chị lấy chồng.             T-B

Em ở gi.                    B-T

Chị ăn c,                    T-T

Em hp xương.           B-B

Chị nằm giường,         T-B

Em nằm đất.               B-T

....................                ......

Qua bi ny, về thanh chng ta thấy trừ cu mở đầu khng kể, cc  cu cn lại th chữ thứ nhất cu trn v chữ thứ nhất cu dưới đổi thanh, m như vậy th c khi cng thanh với chữ thứ ba trong cu.

Nhưng cũng c bi, ta thấy trừ cu đầu cc cu cn lại chữ thứ nhất c từng cập thanh giống nhau v lun lun chữ thứ nhất v chữ thứ ba trong cu khc thanh nhau. Đy chnh l luật thanh của v ba chữ như đ ni.

Th dụ : V SI GN

Chốn Si Gn,              T-B

Nơi đ hội.                    B-T

Nhiều đường phố,        B-T

Lắm phố phường,         T-B

Khch bốn phương.      T-B

..............................

Thượng Thanh

c) Về vần: Nhn lại hai th dụ trn,chng ta thấy vần đi từng cập từ BẰNG chuyển sang TRẮC v ngược lại.

d) Về đối: Thng thường v khng bắt buộc phải c đối, nhưng qua bi tập tầm vong chng ta thấy c tiểu đối.

Sau đy ghi lại ton bi Tập Tầm  Vong

Tập tầm vong,

Chị lấy chồng,

Em ở gi,

Chị ăn c.

Em hp xương.

Chị nằm giường,

Em nằm đất.

Chị hp mật,

Em liếm ve.

Chị ăn ch,

Em liếm bt.

Chị coi ht            ,          

Em vỗ tay.

Chị ăn my,

Em xch bị.

Chị lm đĩ,

Em xỏ tiền.

Chị đi thuyền,

Em đi bộ.

Chị ko gỗ,

Em lợp nh.                     

Chị trồng c,                    

Em trồng b.                     

Chị tuổi t,            

Em tuổi thn.                   

Chị tuổi dần,                    

Em tuổi mẹo.                    

Chị ko kẹo,

Em đi ăn.

Chị lăn xăn,

Em nt hết.

Chị đnh chết,

Em la lng.

Chị b cng,

Em b niểng.

2. Theo thể v bốn chữ: Loại ny mỗi cu gồm bốn tiếng, thng thường cứ bốn cu lm thnh một đoạn.

a)  Về nhịp: c nhịp 2-2

b) Về thanh: về thanh th chữ thứ hai v chữ thứ tư khc thanh

Th dụ:  C bng đi tu,   -T-B

C thu n khc. -B-T

.........................

Trừ cu đầu, chữ thứ hai v thứ tư c thể thay đổi từng cu hay từng cập cu như sau :

..........................                   hoặc........................

                           -T-B                                        -B-T

-B-T                                        -T-B

 

hay ..........................                      hoặc........................

                           -B-T                                        -T-B

-B-T                                        -T-B

-T-B                                        -B-T

-T-B                                        -B-T

c) Về vần: C vần đui v vần lưng

- Vần lưng:

Th dụ:    C bng đi TU,                  (VTB)

C THU n KHC,          (VBT)

C LC n rầu,                (VTB)

.....................

Hay       Cm nụm cm niệu,

Trời đnh tay TIN.         (VTB)

Đồng TIỀN chiếc ĐỦA,    (VBT)

Hột LA ba BNG.          (VTB)

.......................

- Vần đui:

Th dụ:    Tay cầm viết đỏ,

G xuống nghin vng.    (VB)

Vẽ phụng vẽ loan,             (VB)

Vẽ chng nho sĩ,                (VT)

Vẽ bng hoa l,                 (VT)

........................

3. Theo thể v từ năm đến tm chữ: Loại ny t thấy dng, nếu c chỉ dng trong thể hổn hợp.

4. Thể lục bt: Gồm c hai cu, một cu su chữ v một cu tm chữ. Số cu khng hạn định, nhưng lun lun mở đầu bằng cu su v chấm dứt bằng cu tm.

Th dụ:    Ba phen họa ni với diều,

Ngả kinh ng Hng c nhiều vịt con.

a) Về nhịp: Cu 6 c nhịp 2-2-2

Cu 8 c nhịp 2-2-2-2

b) Về thanh: Cu su: BB TT BB,

Cu tm: BB TT BB TB

c) Về vần: Chữ thứ 6 cu su c vần với chữ thứ 6 cu tm, tức l vần lưng, chữ thứ 8 cu tm, c vần với chữ thứ 6 cu su dưới (nếu bi di hơn) tức l vần đui.

d) Về đối: Trong Ca dao t c, nhưng trong những khc ngm, ta c thể thấy thể Lục bt c tiểu đối tức l trong cu tm c hai vế đối nhau.

Th dụ :     ......................................

Em đi nổi trận nắng mưa,

Sức lăm đnh Bắc, ti lừa ph Nam.

.........................................................

                        (H Tin thập cảnh vịnh khc)

Thể lục bt như chng ta biết, n rất thch hợp để đặt truyện, như truyện Lục Vn Tin,...

5. Thể song thất: Thể ny cũng như lục bt, gồm c hai cu, mỗi cu c 7 chữ, cu trn gọi l thất trắc v cu dưới gọi l thất bằng.

Th dụ:         Gi đưa trăng th trăng đưa gi,

Trăng lặn rồi gi biết đưa ai?

a)  Về nhịp:  Cu trắc thất c nhịp 3-2-2

 Cu thất bnh c nhịp 3-2-2

b) Về thanh: Cu trắc thất c nhịp   TT BB       TT

 Cu thất bnh c nhịp BB           TT        BB

c) Về vần: Cu thất trắc c vần ở chữ thứ bảy để gieo vần xuống chữ thứ năm cu thất bnh.

Th dụ:     Mẹ  với cha thật l kh kiếm, (VT)

Đạo vợ chồng chẳng hiếm (VT) chi nơi.

d) Về đối: C thể c tiểu đối (đối từng cập)

Th dụ:     Chim cha vi bay ngang đm thuốc,

C bả trầu lội tuốt mương cau.

6. Thể song thất lục bt: Gồm c hai cu song thất ghp với hai cu lục bt, hay gồm c hai cu lục bt ghp với hai cu song thất cho nn loại sau ny cn được gọi l lục bt ging thất.

Th dụ:    Trời vần vũ my giăng tứ pha,

Đất biển đng sống gợn tứ bề.

Lm sao nn nghĩa phu th,

Đ chồng đy vợ ra về c đi.

a) Về nhịp: Hai cu thất c nhịp  3-2-2

3-2-2

Cu su c nhịp 2-2-2

Cu tm c nhịp 2-2-2-2

b) Về thanh: Chữ :  1  :  2  :  3  :  4  :  5  :  6  :  7  :

Cu thất trắc           :  :  T  : T  :  B  : B :  T  : T  :

Cu thất bnh          :  :  B  : B  :  T  : T :  B  : B  :

Cu su                  :         B  : B  :  T  : T :  B  : B  :

Cu tm                 :         B  : B  :  T  : T :  B  : B  :  T  :  B  :

Chữ     :         1  :  2  :  3  :  4  :  5  :  6  :  7  :  8  :

c) Về vần: Cu thất trắc gieo vần ở chữ thứ bảy

Cu thất bnh ăn vần ở chữ thứ năm v gieo vần ở chữ thứ bảy

Cu lục ăn vần ở chữ thứ su

Cu bt ăn vần ở chữ thứ su v gieo vần ở chữ thứ tm.

Th dụ:  Cch khc sng, ku bằng cch thủy, (VT)

Si Gn xa, chợ Mỹ (VT) cũng xa. (VB)

Gửi thư thăm hết nội nh, (VB)

Trước thăm phụ mẫu, sau l (VB) thăm em. (VB)

d) Về đối: C thể c tiểu đối hay bnh đối

b- Loại biến thể: Cũng được gọi l biến thức, loại ny được biến từ loại chnh thể m ra, đy l sự biến đổi về số tiếng trong cu, như vậy nhịp bị dời đi, song mỗi cu ở thể chnh thức c bao nhiu nhịp, th loại biến thể cũng phải chỉ c từng ấy nhịp.

Lục bt biến thể :

Th dụ:     Trch lng / con ch nhỏ / n sủa dai,

Sủa nguyệt / sơn đi //, sủa bng / trăng thanh.

 

Song thất biến thể :

Th dụ:     C gi lung / mới biết tng / b cứng,

C ngọn lửa lừng / mới r / thức vng cao.

Song thất lục bt biến thể :

Th dụ:     Đn nh lầu / hết dầu / đn tắt,

Lửa nh my / hết chy / thnh than.

Em Hai i, lấy chồng / lựa chỗ / giu sng,

Lấy chi / thằng điếm / dọn bn / cho Ty ăn.

Hay         Ng ln trời / thấy cập cu / đương đ,

Ng ra ngoi biển / thấy cập c / đương đua.

Đi về / lập miễu / thờ vua,

Lập trang / thờ mẹ /, lập cha / thờ cha.

c- Thể hn hợp: Gồm cc thể chnh thức hay biến thể hợp lại.

Th dụ :    Cy da cũ,

Con yến rũ,

Cy da tn.

Bao nhiu l rụng, anh thương nng bấy nhiu.

 

C bng đi tu,

C thu n khc,

C lc n rầu.

Phải chi ngoi biển c cầu,

Anh ra đến đ giải sầu cho em.

 

Sớm mai anh đi chợ G Vấp,

Mua một xấp vải.

Đem về con Hai n cắt,

Con Ba n may,

Con Tư n đột,

Con Năm n viền,

Con Su đơm nt,

Con Bảy vắt khuy.

Anh bước cẳng ra đi,

Con Tm n nu, con Chn n tr,

Ớ Mười ơi! Sao em để vậy cn g o anh.

- Chim Quyn, chim n, chim phụng, chim nhn,

Bốn con tng tam tụ ngũ, đậu mai, mai rũ, đậu liễu, liễu tn.

Từ ngy anh với em xa cch đi đng,

Cơm ăn chẳng đặng, bạn  vng biết chăng?

Sơ lược về thể cch Ca dao như thế, chng ta thấy rằng ngoi thể lục bt ra, những thể khc nhất l loại biến thể, c cng dụng thch hợp cho thể văn biến thnh thể ca. Theo biến thể nghĩa l tăng thm số tiếng trong cu, nhưng phải giữ nhịp v thanh đng theo thể chnh thức.

Cn thể hn hợp c khả năng thch ứng lm cho Ca dao di ra, giu m điệu v tiết tấu, đấy l một đặc tnh của dn tộc Việt Nam, nhạc tnh c từ ngn ngữ cho đến Văn học bnh dn. Thể hn hợp cũng cho ta thấy hai thể khc nhau, lun lun kết hợp lại bằng vần đui v thường chấm dứt bằng cu ht chnh thức hay biến thể.

2. Thể ca: Với thể thức biến chuyển như trn, Ca dao, c thể ht thnh nhiều giọng, ngy nay chng ta gọi l dn ca. những giọng ở miền Nam thường ht :

a) Ht ru em : Thường dng thể lục bt v thm giọng chẳng hạn như ơ, ơ....

Th dụ: ơ......., ờ.

Em ti kht sữa b tay,

Ai cho b thp ơ ....., ờ ngy ry mang ơn!

b) H: Gồm c h, h lờ, h đối đp (xem ht hu tnh) h rất thng dụng trong Nam, thỉnh thoảng chng ta nghe trn đi pht thanh hay truyền hnh h:

Th dụ: H.....ơ..... Nh B nước chảy chia hai,

Ai về ờ.... Gia Định ơ.... Đồng Nai th về ờ.....

c) H lờ : Mới sng tc sau ny, điệu h ny gồm c nhiều người cng h, trong ấy c một người xướng v c một số người khc phụ họa.

Xướng: H lơ, h lờ.

Lắng tai nghe h lơ h lờ :

Đn no cao bằng đn Chu Đốc,

Điệp: A ly h lờ!

Xướng:  Đất no dốc bằng đất Nam Vang.

Điệp:      A ly h lờ!

Xướng:   Một tiếng anh than.

Điệp:      A ly h lờ!

Xướng:   Hai hng lụy nhỏ.

Điệp:      A ly h lờ!

Xướng:   C cht mẹ gi, biết bỏ cho ai?

Điệp:      C cht mẹ gi, biết bỏ cho ai?

H lơ h lơ!

Lắng tay nghe chng ti h lờ!

d) L con so: Ai đem con so sng rồi lại sang sng ?

Ka kia ka kia ka kia!

Để cho n, con so ơi! Sổ lng n bay.

Ai ải ơi!

e) L ngựa : Khớp khớp con ngựa !

L khớp khớp con ngựa !

Ngựa anh thắng,

Anh thắng kiệu vng,

Anh tra khớp bạc,

Lục lạc đồng đen,

Bp sen l dậm,

Dy cương đậm thắm,

Cn roi anh bịt đồng tha.

L a a đưa nng,

Đưa... đưa nng l dinh a về dinh!

f) L chim chuyền: Chim chuyền nhnh ớt lo rồi lại lu lo,

                                Sầu ai nọ, nn nỗi ơi! m ốm o gầy mn, ai ải i!

g) L ru con: Gi ma thu,

Mẹ ru l ru con ngủ.

Năm a canh chầy, l năm a canh chầy,

Thức đủ về năm.

Năm a canh chầy l thức đủ, đủ về năm.

Nn, nn đi con!

Con hởi, con hởi!

Nn! Nn đi con!

Con hởi l con hởi!

Cha con ry, l cha a con ry!

Hỡ chng, chng i!

L chng, chng i!

Sao lệ bấy chng.

h) Ht hu tnh: Thường được ht trong những đm trăng thanh, gi mt khi xui ngược trn cc sng rạch miền Nam, giữa đi trai thanh gi lịch, hoặc để c bạn đường trong đm khuya thanh vắng trăng nước hữu tnh, hoặc để vui chơi cho qun bớt đường xa mệt nhọc v buồn ngủ. Người ta cn gọi l ht  đối đp... Đi khi qua cu ht Văn kỳ thinh, bất kiến kỳ hnh m người ta nn duyn vợ chồng.

Ht hu tnh thật ra l h, nhưng ở đy l h đối đp, m h th c thể chia lm 3 loại ty theo phương php dụng lời:

a) H văn: Người ta lấy cu văn trong kinh hay sch nho, để lồng vo trong cu h.

Th dụ:  Nguyệt lạc đề sương mn thin,

Giang tn ngư hỏa đối sầu mien. ( 1 )

Đm khuya nghe tiếng ai hỏi nhỏ bn thuyền,

Hỏi thăm qun tử vượt miền đi đu?

Hay         Tay cầm quyển sch Minh Tm anh đọc :

Thiện c đo đầu chung hữu bo,

Cao phi viễn tu khả năng tng.

Từ khi anh xa cch con bạn vng,

Cơm ăn chẳng được như con chim phượng hong bị tn.

b) H truyện: Người ta dng điển tch ở cc truyện tu như Ty Du, Thuyết đường... để cấu tạo nn cu h.

Th dụ: H ơ .... ci ti khng h đến truyện Ty Du th thi, chớ h đến chuyện Ty Du th nhắc từ thuở xưa kia Tề Thin Đại Thnh loạn thin cung, đnh trời ginh đất cho ng Ngọc Hong xang bang xc bấc, đến chừng thc xuống bị ngũ hnh sơn chụp đ. Phật b c dặn: Ny Tn hnh giả ơi! Nằm xuống đy chờ, chừng no Tam Tạng đi đến, chợt thấy Tề thin nn mau mau chạy đến gỡ hai l ba.... Tề thin vng mnh đứng dậy được, nhưng mnh mẩy th i thi... rong ru đng gip, lỗ mũi th cỏ mọc xanh l... bớ trai chng c thấy khng?

c) H mp: Khc với hai loại trn, lời trong h mp khng lấy ở kinh, sch hay truyện g cả.

Th dụ:  Một bộ Ty Du mấy cuốn?

Một cuốn mấy chương?

Một chương mấy hng chữ?

Ni cho c ngăn c ngữ, gi m đo mới chịu thua!

Hay         Đn treo trường n, tỏ rạng bờ kinh,

Bnh thủy lưu linh, đo lại Long Tuyền.

Tr Nin, Kinh Xng, Ba Lng, Ci Răng. ( 2 )

Hơn khng hơn cũng kiếm cho bằng,

C đu thua bạn, bạn hng cười ch.

Phi vn c ghi lại cả khung cảnh v nội dung ht hu tnh, trong tc phẩm Đồng Qu với truyện ngắn Tiếng h trong đm vắng, xin trch ra đy một đoạn.

.............................

H ớ h ơ......

Bạc với vng cn đen cn đỏ.

Đi đứa mnh cn nhỏ thương nhiều,

Vừa nghe em l anh muốn như anh Kim Trọng thương chị Thy Kiều thuở xưa.... ơ.

H xong anh ta đắc ch :

- Đ thầy coi, thế no rồi cũng c trả lời, điệu nghệ gặp nhau, l mầy tao quấn qut!

Giọng ph trầm ngừng đi một chập, chng ti yn lặng chờ. Quả nhin khng sai lời anh cho ni điệu nghệ gặp nhau, l my tao quấn qut, tiếng h lại nổi ln :

- H ơ..... ớ người khng quen ơi!

Nghe anh em cũng muốn thương nhiều,

Nhưng hoa đ c chủ, kh chu dạ anh...

Anh cho xoa tay trả lời tức khắc

- H ơ.... chim kia cn thỏ thẻ trn cnh,

Nghe em ni vậy, dạ khng đnh rẽ phn...

Giọng trầm cũng khng nhịn :

- H hơ..... Bnh bồng ở giữa Giang tn,

Bn tnh bn nghĩa biết thn bn no?...

Anh cho rối rt :

- Đ thầy coi, ngon chưa? Trời ơi, ci giọng đng yu lm sao!

- H hơ, ớ em ơi...

Nhứt l, nh lựu, tam đo,

Bn tnh bn nghĩa bn no cũng thn.

Rồi anh lắng tai chờ :

- H ơ, ni m chơi vậy chớ: gi thổi hiu hiu, lục bnh tri riu ru anh đừng bận bịu, bớ điệu chung tnh, con nhạn bay cao kh bắn, con c ở ao quỳnh cũng kh cu...

Anh cho đ thấy đổ mồ hi, nuốt nước miếng bảo với ti:

- Khng được, ti chưa hề gặp con nhỏ no h chiến như con nhỏ ny, n lm bộ c chồng để thử mnh, rồi by giờ lại cn lm cao, nếu ở h c cưa, thế no cũng bị n hạ. Vậy ti phải trổ hết nghề đem điệu h di ra tấn cng cho n ứ nhựa họa may n mới xếp gip quy hng.

- H hơ... ờ ny em ơi, em hy nghe cho kỹ : xưa kia gi khng cưới chồng trai khng ở ga, đoi thấy nng xinh đ qu xinh. Bung lời vừa vổ vế non, nếu như nng lo việc chu con, sao khng kiếm chốn trao thn gửi thế.

Trn đời b cng, b nghệ, dưới lại l tứ thứ tứ dn. Lm người sao khỏi chữ lương nhn, m nng chịu đphng khng ở ga? Sch c chữ rằng phụ nhn nan ha, t kẻ yu v. Nn lấy chồng phải luận phải suy, phải xem trong lng đục, đy đ đến phải thời phải lc... H hơ... hay nng cn cc nhục c lao... để anh ngơ ngẩn ra vo, thầm yu trộm nhớ dạ no bỏ anh?...

- Đ thầy coi, thế no n cũng chết ngất, điệu h di phải đối di, ngắn đối ngắn, n m đp được kỳ ny, th ti cũng cam giải nghệ cho rồi...

Ti giục : Ka nn, n đ đp liền kia

- H hơ, ớ ny anh n ơi, số phận em giao ph cho trời xanh, lấy anh em khng lấy nhưng cũng khng đnh lm ngơ. H hơ... vốn em cũng chẳng bơ thờ, em đ hằng chọn trong lng đục nhưng vẫn cn ngờ nợ duyn. H hơ.... vốn em cũng muốn lấy ng thầy thuốc cho giu sang nhưng lại sợ ng hay gia hay giảm, em muốn lấy ng thầy php cho đảm, nhưng lại sợ ng ht la gh gc, em muốn lấy ng thợ mộc, nhưng lại sợ ch hay đục khot rầy r, em muốn lấy ng thợ cưa cho thật th, nhưng lại sợ trn tn dưới mạt, em muốn lấy người hạ bạc, nhưng lại sợ mang lưới mang chi, em muốn lấy anh cuốc đất trồng khoai, nhưng lại sợ ảnh hay đo hay bới, em muốn chọn anh thợ rn kẹt ngỡi nhưng lại sợ ảnh hay ni tức ni m, bằng muốn lấy anh đặt rượu lm nem, th lại sợ ảnh hay c riềng c tỏi, em muốn lấy ng nhạc cng cho giỏi, nhưng lại sợ giọng huyễn giọng kn, em muốn lấy thằng chăn tru cho hn, nhưng lại sợ nhiều điều v th, em muốn lấy anh li bung thiềng thị, nhưng lại sợ ảnh ku ru mắc rẻ kh lng, em muốn lấy anh thợ đng thng nhưng lại sợ anh ku trật niềng trật ngổng, em muốn lấy ng hương tổng, nhưng lại sợ việc trng ( 3 ) việc gng, em muốn lấy anh hng gnh tay khng nhưng lại sợ đầu treo đầu quảy, em muốn lấy ch hng heo khi nảy, nhưng lại sợ ch lm lộn ruột lộn gan, em muốn lấy anh thợ dt thợ đan, nhưng lại sợ ảnh hay bắt phải bắt lỗi, em muốn lấy anh ht b ht bội, nhưng lại sợ giọng rỗi giọng tuồng, em muốn lấy anh thợ đng xuồng nhưng lại sợ ảnh hay dằn hay thc.... H hơ, mấy lời trong đục chẳng dm ni ra, c thầy gio tập lng xa hay dạy hay răn, so đức hạnh ai bằng, lại con nh nho học, sử kinh thầy thường đọc, biết việc thnh hiền. H hơ, gặp nhau em kết nghĩa liền, khng chờ chẳng đợi cho phỉ nguyền phụng loan....( 4 )

Kỹ thuật ht đối l giữ vần, người ht trước gieo vần ở chữ cuối cu th người ht đối phải bắt vần ấy ở chữ cuối cu đầu.

Th dụ : C gi ht cu cht trong bi vừa dẫn :

Nhưng hoa đ c chủ kh chu dạ anh...

Th người con trai phải giữ vần ANH để nối tiếp :

- H hơ... chim kia cn thỏ thẻ trn cnh,

Nghe em ni vậy dạ khng đnh rẽ phn...

C gi lại tiếp theo :

- H hơ... bnh bồng ở giữa Giang Tn.

Bn tnh bn nghĩa biết thn bn no?...

III- NỘI DUNG:  Căn cứ theo tứ diễn tả của nội dung, người ta chia Ca dao như sau :

1. Phong tục tập qun:

Th dụ: - Trai trưởng nam le lưỡi r hm,

Gi tiểu nhi than khc từ chm cỏ may.

            - Gi đưa gi đẩy bng trang,

               Bng bp về nng, bng nở về anh.

2. Lun l:

Th dụ: - Trồng trầu trồng lộn dy tiu,

               Con theo ht bộ mẹ liều con hư.

               - Trăm năm trăm tuổi,

                  May ruổi một chồng.

                  D ai thu phụng,  vẽ rồng mặc ai.

3. Tm l:

Th dụ: - Giu sang nhiều kẻ tới nh,

               Kh khăn nn nỗi ruột r xa nhau

                - Mẹ cha b mm nng niu,

                  Tội trời th chịu, khng yu bằng chồng.

4. Tnh cảm:

Th dụ: - Ng ln Chu Đốc thấy gốc bần tri,

               Ng về Gia Định thấy vịnh cy Đo.

                   Anh thương em ruột thắt gan bo,

               Biết em c thương lại cht no hay khng?

                - Trời mưa bong bng bập bồng,

                   Mẹ đi lấy chồng con ở với ai?

                - Đn no cao bằng đn Sở thượng?

                   Nghĩa no trượng bằng nghĩa phu th?

                   Anh với em tay ấp m kề,

                   Dầu anh lạc Sở qua Tề,

                   Mấy năm cũng gởi thư về cho em hay.

                - Đn no cao bằng đn Chu Đốc,

                   Gi no độc bằng gi G Cng.

                   Thổi gi đng lạc vợ xa chồng,

                   Nằm đm nghĩ lại nước mắt hồng tun rơi!

5. Thường thức:

Th dụ: - Thng ba khăn gi ra hn,

               Muốn ăn trứng nhạn phải ln hang mai.

                - ng tha m b chẳng tha,

                  Đnh nhau một trận mồng ba thng mười.

6. X hội:

Th dụ: - Mười giờ tu lại Bến Thnh,

               Xp l vội thổi bộ hnh lao xao.

                - M ơi! Đừng gả con xa,

                 Chim ku vượn h biết nh m đu.

                - Lm thơ quốc ngữ, đề chữ Lang sa,

                 Mười giờ xe lại bỏ qua thăm chng.

7. Đồng dao:

Th dụ: - Chị Hươu đi chợ Đồng Nai,

               Bước qua Bến Ngh ngồi nhai thịt b.

                - V dầu, v dẩu, v du,

                  Ăn trộm bẻ bầu, ăn cướp hi dưa.

IV- CCH KẾT CẤU: Kết: tết lại, cấu: gy thnh, nghĩa l sắp đặt tứ cho thnh bi văn, Ca dao c cch kết cấu như sau :

1. Ph: L loại diễn tả trực tiếp sự vật, thấy lm v nghĩ sự vật no th diễn tả thế ấy.

a) Tả cảnh:

Th dụ: - Mười giờ tu lại Bến Thnh,

               Xp l n thổi bộ hnh lao xao.

                - Mười giờ kn thổi t te,

                  Mặt anh lnh tập đỏ hoe nhớ nh.

                - Bạc Liu l xứ qu ma,

                  Dưới sng c chốt, trn bờ Triều chu.

b) Tả việc:

Th dụ: - Chẻ che bn so cho dầy,

               Ngăn ngang sng Mỹ c ngy gặp nhau.

                - Trn đời c bốn thứ ngu,

                  Lm mai, mượn nợ, gc cu, cầu chầu.

c) Tả tnh:

Th dụ: - Gi đưa cy sậy nằm di,

               Ai lm em bậu buồn hoi khng thi.

                - Gi đưa bng lch, bng lao,

                  Gi đưa em bậu xuống tu Ăng l

2. Tỉ: L loại diễn tả gin tiếp, dng sự vật cụ thể để so snh với tư tưởng, tnh .

Th dụ: - D sng d biển dễ d,

               No ai lấy thước m đo lng người.

                - Ớt no l ớt chẳng cay,

                  Gi no l gi chẳng hay ghen chồng.

3. Hứng: L loại diễn tả gin tiếp, nhn một sự cảm hứng bn ngoi m pht sinh tnh tứ để diễn tả nội tm.

Th dụ: - Chim quyn ăn tri nhn long,

               Thia thia quen chậu vợ chồng quen hơi.

                - Chiều chiều, chim vịt ku chiều,

                  Thương cha, nhớ mẹ chn chiều ruột đau.

4. Hn hợp: Ba loại ny được phối hợp với nhau trong bi Ca dao, kh phn biệt được r rệt v thường c loại hứng.

a) Ph v hứng: L loại c nhiều nhất trong Ca dao

Th dụ: - Chim chuyền nhnh ớt lu lo,                           (Ph),

               Mng sầu con bạn ốm o gầy mn.                  (Hứng)

                - Qua cầu dở nn trng cầu,                         (Ph)

                  Cầu bao nhiu nhịp, em dạ sầu bấy nhiu.  (Hứng)

                - Ng ln trời thấy cơn my vần vũ,             (Ph)

                  Ng xuống m phủ thấy đủ mặt b quan.

                  Dm ln Nam Vang thấy cy nằm nước,

                 Dm về sng Trước thấy sng bủa lao xao,

                 Anh thương em ruột thắt gan bo,               (Hứng)

                 Biết em c thương lại cht no hay khng?

                - Trn thượng thơ bn giấy,                          (Ph)

                  Dưới thủ ngủ treo cờ.

                  Ka ba hnh cn đứng trơ trơ.

                  No khi đứng bụi ngồi bờ,                           (Hứng)

                  Mũi di đnh đạo by giờ bỏ em.

b) Ph v tỉ:

Th dụ: - Trong đầm g đẹp bằng sen,                             (Ph)

               L xanh bng trắng lại chen nhuỵ vng.

               Nhuỵ vng bng trắng l xanh,

               Gần bn m chẳng hi tanh mi bn.              (Tỉ)

c) Tỉ v hứng:

Th dụ: - Khế với chanh một lng chua xt,                   (Tỉ)

               Mật với gừng một ngọt một cay,

               Ra về bỏ o lại đy,

               Để khuya em đắp gi ty lạnh lng.

               C lạnh lng lấy mng m đắp,                      (Hứng)

               Trả o anh về đi học kẻo trưa.

d) Ph, tỉ v hứng:

Th dụ: - Cầu cao ba mươi su nhịp,                              (Ph)

               Em qua khng kịp,

               Nhắn lại cng chng:

               Ci nghĩa to khang sao chng vội dứt?

               Đm nằm thao thức tưởng đ với đy.

               Biết nơi nao cho phụng gặp bầy,                    (Hứng)

               Cho le le gặp bạn,

               Ruột đau từng đoạn,

               Gan thắt chn từng.

               Đi ta như quế với gừng,                               (Tỉ)

               Dầu xa nhau nữa cũng đừng tiếng chi.

V- KHUYẾT ĐIỂM CỦA CA DAO:

V Ca dao l một bi ht ngắn, khng c chương khc nn c nhiều cu khng diễn tả được tận ngọn nguồn, chi tiết.

Th dụ: - Đồng Nai c bốn rồng vng,

               Lộc họa, Lễ ph, Sang đn, Nghĩa thi.

May ra ta được biết Nghĩa thi tức l thủ khoa Nghĩa, ph cũng l một bộ mn văn học vậy Lễ l ai? Đừng ni đến Lộc hay Sang.

Cn như cu: - Đn no cao cho bằng đn Chu Đốc?

                           Gi no độc cho bằng gi G Cng?

                           Thổi gi đng lạc vợ xa chồng,

                           Nằm đm nghĩ lại nước mắt hồng tun rơi.

Tại sao đn ở Chu Đốc lại cao hơn cả? Vốn l một tỉnh gần biển hồ, đến ma mưa, nước mưa do sng Cửu Long trn xuống Chu Đốc trước nhất, rồi dung lượng nước ấy sẽ trn qua đồng bằng sng Cửu Long, sau đ mới chảy ra biển, do lẽ đ m tỉnh lỵ Chu Đốc, ngy xưa l Chu Đốc đạo được xy dựng trn một giồng đất cao để trnh nước ngập về ma nước, nn vo độ thng ging trở đi khng cn ma nước nổi nữa, lc ấy mực nước sng rất thấp so với mặt nước khi ma nước nổi v ngy xưa đường lưu thng chnh trong miền Nam l thuyền hay tu, ai c đi thuyền hay tu qua đ ban đm ngước nhn đn đường của thnh phố sẽ thấy n ở trn rất cao hơn l Long Xuyn, Cần Thơ, Sa Đc hay Mỹ Tho. Nếu thuyền hay tu đậu ngay ở cầu tu sẽ thấy n cao hơn mực nước chừng năm đến mười thước. Cn gi độc G Cng tức l bo năm Gip thn 1904, nh cửa tri giạt, bao nhiu người chết, người ta cn truyền tụng lại, thậm ch đến một gnh ht bội kia đang diễn tuồng, bo lụt nhanh qu, đến nỗi kp ht bị chết vẫn cn mang hia đội mo, nn trong ca dao lại c cu :

Phải d năm bo thả tri,

Sống lm chi mang tiếng mồ ci một mnh!

VI- SỰ SUY TN CỦA CA DAO :

Ca dao l một sng tc tập thể, đấy l đặc tnh của văn học truyền khẩu hnh thức uyển chuyển lm cho Ca dao được sng tc rất phong ph về số lượng v nội dung xc tch.

C những c thn nữ, những anh nng phu chưa từng biết chữ, cũng khng được hỏi về kỹ thuật Ca dao nhưng họ đ đng gp tch cực, chng ta cũng phải để cu hỏi : yếu tố no gip họ đạt được kết quả ấy?

Phải chăng lc nhỏ khi cn nằm trn chiếc vng, những buổi trưa h cũng như đm vắng, ngoi tiếng kỉu kịt của chiếc vng đưa họ cn được nghe lời ru m i của người mẹ, của b nội hay ngoại v cả tiếng ru của người chị, đấy l bi học vở lng, rồi lớn ln nếu l một c gi th c ấy lại c dịp ht ru em, rồi lớn ln nữa khi trở thnh c thn nữ, c ấy lại c dịp h, ht như thế họ đ sống một khoảng thời gian di c dịp ghi nhớ, Ca dao đ tim nhiễm vo tm hồn họ, chỉ cần sự cố gắng hay c rung cảm mỹ nghệ l họ c thể sng tc được Ca dao, cu ht của họ c thể như gi thoảng trong khng gian nếu khng được đặc sắc, ngược lại n sẽ được người khc ca tụng, họ sẽ ghi nhớ v lưu truyền. Nhờ vậy, m ngy nay chng ta c rất nhiều cu Ca dao, cho đến nay vẫn chưa ai c thể ghi chp đầy đủ cả.

Nhưng trong những năm gần đy, nhờ kỹ thuật tin tiến đem lại cho chng ta nhiều tiện nghi, nhiều phương tiện giải tr. Chnh n l một trong những nguyn nhn lm chết sự pht triển của Ca dao.

Chiến tranh cũng l một cơ hội cay nghiệt chẳng may trng hợp, lm cho Ca dao tự dưng bị suy tn một cch nhanh chng.

Cc nng cơ, thay thế cần lao để lm  cng việc nhanh chng nn dn qu bớt mệt nhọc, khng cần đến điệu ht, cu h để giải tr, hnh ảnh con tru với em b qu v Tru ơi ta bảo tru ny.... dần dần sẽ xa mờ trong tm hồn của lớp người sau chng ta, ci m thức mỹ nghệ ấy rồi khng cn c nữa.

Cc my thu thanh truyền đi những bi ca vọng cổ, tn nhạc lm cho người ta thch nghe, dễ nhớ rồi họ đ ca v ht theo chng để thay cho những điệu ru em, giải tr lc buồn vui.

Ngy xưa, ở miền Nam phương tiện lưu thng được sử dụng nhiều l tu, b, ghe, xuồng, một số người thường đi lại trn sng để bun bn, người ta gọi họ l giới thương hồ. Giới ny cũng đng gp tch cực trong việc phổ biến v truyền tụng Ca dao. Họ đ h ht trn sng qua những đm trăng thanh gi mt, khi ngược sng cửu long ln Nam Vang hay đi Si Gn hoặc từ lng ny qua lng nọ, hay từ tỉnh nọ qua tỉnh kia. Phương tiện chuyển vận chnh ngy nay l đường bộ, giới thương hồ đ mai một theo thời kỳ của n.

Ngy nay, trn sng vẫn cn những đm trăng thanh gi mt, nhưng từ thời chiến  tranh, khng cho php dn qu tự do lưu thong, nn cn đu l tiếng h điệu ht! Thm vo đ những chiếc xuồng, ghe gắn thủy động cơ pht ra những m thanh ồn o, đ giết chết khung cảnh thơ mộng l mi trường của Ca dao. Cũng cn vi thứ nữa đ gp phần vo việc lm cho người ta lng qun Ca dao. Về phương tiện thưởng thức cũng như phương tiện gieo rắc m điệu vo tm hồn người Việt Nam.

Cn chăng l địa hạt gio dục ở học đường, khảo cứu trn văn đn, thương mi v chnh trị. Như vậy Ca dao khng cn giữ đng tnh cch nguyn thủy của n.

VII- TỔNG LUẬN VỀ CA DAO MIỀN NAM:

Phải ni Ca dao miền Nam c một sắc thi đặc biệt, khởi thủy từ Bắc đi lần vo Nam, nơi đy đ được cuộc đất mu mỡ l một mi trường tốt, đ vun qun cho Ca dao cng thm phong ph, điệu ht hu tnh đng gp rất nhiều cho Ca dao, thm su, giọng bng bạc đưa theo lng sng, con rạch m lan trn ln cả hai bn nh cửa v đồng ruộng mnh mng, nhiều cu chứng tỏ được ci ti của người bnh dn chẳng những thm su m cn pha cht khi hi. Chẳng hạn như những cu sau đy :

Khế với chanh một lng chua xt,

Mật với gừng một ngọt một cay.

Ra về bỏ o lại đy,

Để khuya em đấp gi ty lạnh lung.

            - C lạnh lng lấy mng m đấp,

Trả o cho anh về đi học kẻo trưa.

Hoặc : - Bớ chiếc ghe sau cho mau anh đợ,

Kẻo gi ging tắt đn bờ bụi tối tăm.

- Bờ bụi tối tăm anh quơ nhằm ci tộ bể,

Cưới vợ c chữa về thối lửa queo ru!

Hay : - Gi năm non thổi ln hang dế,

Tiếng anh học tr mưu kế để đu?

- Mưu kế anh để tại nh,

Ai d em hỏi anh m mang theo.

V sửa lại lời, đặt thm cu, từ đ Ca dao miền Nam thch dng loại biến thể, vừa dễ đặt lời vừa thch hợp cho cu h, để trong một cu c thể ni ln hết mnh muốn ni v dễ dng chấm dứt, miễn l kết thc bằng một cu lục bt hay l cu cht chỉ cần c vần với cu kế trn n.

 

Ghi Ch:

( 1 ) Bi phong kiều dạ bạc của Trương Kế thi sĩ đời Đường :

Nguyệt lạc đề sương mn thin.

Giang tn ngư hỏa đối sầu min.

C-t thnh ngoại Hn san tự.

Dạ bn chung anh đo khch thuyền.

 

Trời sương trăng lặn quạ ku lun.

Ngủ đối cầu phong lửa c buồn.

Thuyền đậu thnh T cha ni lạnh.

Nửa đm chung nện tiếng bon bon. (V danh dịch)

( 2  ) Cc địa danh trong tỉnh Cần Thơ.

( 3 ) Trng : ci trng, người ta thường ni :Gng đng, trng mang.

( 4 ) Mấy cu h trong bi ny ti chp hối hả trong mui ghe theo giọng h đối đp, c thể sai đi t nhiều. Nhưng ti khng sửa được v khng c nguyn văn, xin chờ bạn đọc no biết rnh bổ chnh dm cho. (Lời ch của Phi Vn)